Vatli102.com

BÀI 6: DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC. HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG

Môn học: Vật lí 11 • Chương 1: Dao động

Trong thực tế, khi một vật dao động, nó luôn chịu tác dụng của lực cản và ma sát từ môi trường xung quanh, khiến biên độ dao động giảm dần theo thời gian và cuối cùng dừng hẳn. Để duy trì dao động hoặc kích thích hệ dao động liên tục, ta có thể tác dụng một ngoại lực biến thiên tuần hoàn. Khi tần số của ngoại lực trùng với tần số dao động riêng của hệ, biên độ dao động sẽ tăng đột ngột đến giá trị cực đại – đó chính là hiện tượng cộng hưởng cơ học.

I. Dao Động Tắt Dần

Khi kéo một quả nặng của con lắc lò xo hoặc con lắc đơn lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả nhẹ trong không khí, ta thấy biên độ dao động của vật giảm dần theo thời gian, sau một khoảng thời gian vật sẽ dừng lại ở vị trí cân bằng.

Định nghĩa dao động tắt dần

Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.

Thí nghiệm ảo

Khảo sát dao động tắt dần của Con lắc lò xo và Con lắc đơn

Chọn môi trường cản:
Con lắc lò xo Con lắc đơn
Môi trường: Không khí (Ma sát nhỏ)
Đồ thị li độ theo thời gian (x - t)
Cơ năng: 100%
Biên độ ban đầu A0: 6,5 cm
Nguyên nhân và đặc điểm của dao động tắt dần:

1. Nguyên nhân: Do lực ma sát và lực cản của môi trường tác dụng lên vật. Công của lực cản sinh ra là công âm, làm cho cơ năng của hệ dao động chuyển hóa dần thành nội năng (nhiệt lượng) tỏa ra môi trường.

2. Đặc điểm: Lực cản của môi trường càng lớn thì sự tiêu hao cơ năng diễn ra càng nhanh, dao động tắt dần càng nhanh. (Ví dụ: con lắc dao động trong nước tắt nhanh hơn trong không khí; dao động trong dầu nhớt tắt rất nhanh).

3. Biến thiên cơ năng: Cơ năng của vật giảm liên tục theo thời gian tỉ lệ thuận với bình phương biên độ: $W = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2$.

Hình 6.1: Đồ thị li độ - thời gian của dao động tắt dần ($x - t$)
t x O +A0 -A0

Biên độ dao động giảm dần theo đường bao giảm mũ (nét đứt) do lực cản của môi trường.

Ứng dụng thực tế của dao động tắt dần

Bộ giảm xóc phuộc nhún xe máy

1. Bộ giảm xóc (Phuộc nhún)

Lắp ở bánh sau xe máy, ô tô gồm lò xo và piston trong xi lanh dầu. Khi xe xóc, lực cản nhớt dập tắt nhanh dao động nảy của lò xo, giúp xe chạy êm.

Thiết bị tay co thủy lực đóng cửa tự động

2. Thiết bị đóng cửa tự động

Tay co thủy lực gắn trên mép cửa sử dụng lò xo kéo kết hợp piston hãm dầu, giúp cánh cửa tự khép lại từ từ mà không bị va đập sầm mạnh.

Quả cầu thép giảm chấn tòa tháp Taipei 101

3. Khung giảm chấn chống động đất

Lắp quả cầu thép nặng hàng trăm tấn treo ở các tầng cao nhất của tòa nhà chọc trời (như tháp Taipei 101) để dập tắt dao động do gió bão và động đất.

Tác hại của dao động tắt dần và biện pháp khắc phục:

Tác hại: Trong nhiều trường hợp, sự tắt dần làm tiêu hao cơ năng và làm dừng lại chuyển động của các thiết bị cần duy trì dao động liên tục lâu dài như đồng hồ quả lắc, con lắc vật lí trong máy đo gia tốc trọng trường, xích đu, võng...

Biện pháp khắc phục: Cung cấp bổ sung năng lượng tuần hoàn cho hệ dao động đúng bằng phần cơ năng bị tiêu hao sau mỗi chu kì (thông qua dây cót, quả nặng, năng lượng pin hoặc mạch điện tử duy trì).

II. Dao Động Cưỡng Bức

Khi tác dụng một ngoại lực biến thiên tuần hoàn lên một hệ dao động, hệ sẽ dao động dưới tác dụng của lực này.

Định nghĩa dao động cưỡng bức

Dao động cưỡng bức là dao động của một hệ cơ học chịu tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian có dạng $F = F_0 \cos(\omega t + \varphi)$.

Đặc điểm của dao động cưỡng bức:

1. Tần số: Sau một thời gian quá độ ban đầu, dao động cưỡng bức trở nên ổn định. Khi đã ổn định, dao động cưỡng bức là dao động điều hòa có tần số bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức ($f = f_F$, $\omega = \omega_F$).

2. Biên độ $A$: Biên độ của dao động cưỡng bức không đổi theo thời gian nhưng phụ thuộc vào 3 yếu tố quan trọng:

III. Hiện Tượng Cộng Hưởng

1. Định nghĩa hiện tượng cộng hưởng

Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức tiến dần đến tần số dao động riêng của hệ, biên độ dao động cưỡng bức tăng dần và đạt giá trị cực đại khi hai tần số này bằng nhau.

Định nghĩa Hiện tượng cộng hưởng

Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng đột ngột đến giá trị cực đại khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ:

$$f = f_0 \quad \text{hay} \quad \omega = \omega_0$$

2. Đồ thị đường cong cộng hưởng

Hình 6.2: Đồ thị đường cong cộng hưởng biểu diễn mối quan hệ ($A - f$)
f A O f0 Lực cản nhỏ (Cộng hưởng nhọn) Lực cản lớn (Cộng hưởng tù)

Khi lực cản môi trường càng nhỏ, đỉnh cộng hưởng càng cao và càng nhọn; khi lực cản lớn, đỉnh cộng hưởng thấp và tù.

3. Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng trong đời sống và kĩ thuật

Các ứng dụng có lợi của hiện tượng cộng hưởng:

Hộp đàn guitar cộng hưởng âm thanh

1. Hộp đàn (Guitar, Violin)

Thùng đàn đóng vai trò là hộp cộng hưởng. Không khí trong thùng đàn dao động cộng hưởng cùng tần số dây đàn, giúp khuếch đại âm thanh phát ra to rõ.

Máy thu Radio điều chỉnh mạch LC cộng hưởng

2. Mạch chọn sóng Radio

Xoay núm dò đài để thay đổi tần số riêng của mạch LC trong máy thu trùng với tần số của đài phát ($f_0 = f$), dòng điện cảm ứng đạt cực đại giúp thu rõ đài.

Lò vi sóng hâm nóng thức ăn bằng cộng hưởng phân tử nước

3. Lò vi sóng

Phát ra sóng vi ba có tần số trùng với tần số dao động riêng của phân tử nước trong thức ăn, kích thích nước dao động mạnh sinh nhiệt làm chín thức ăn nhanh.

Các tác hại cần phòng ngừa và khắc phục:

Sập cầu treo do hiện tượng cộng hưởng cơ học

1. Rung lắc sập cầu treo

Khi đoàn quân bước đều hoặc gió thổi tuần hoàn trùng tần số riêng của cầu (như cầu Tacoma Narrows năm 1940), cầu dao động cực đại dẫn đến gãy sập.

Động cơ máy móc công nghiệp gắn trên bệ đỡ

2. Rung lắc phá hủy bệ máy & khung vỏ

Tần số quay của động cơ máy móc nếu vô tình trùng với tần số dao động riêng của bệ đỡ hay vỏ tàu xe sẽ gây rung lắc dữ dội, làm nứt gãy các chi tiết máy.

IV. Bảng So Sánh Các Loại Dao Động

Tiêu chí Dao động tự do Dao động tắt dần Dao động cưỡng bức
Ngoại lực tác dụng Không có (chỉ chịu nội lực của hệ) Lực cản, lực ma sát của môi trường Ngoại lực biến thiên tuần hoàn $F = F_0\cos(\omega t)$
Tần số dao động Tần số riêng $f_0$ Không hoàn toàn tuần hoàn (gần bằng $f_0$) Bằng tần số của ngoại lực $f = f_F$
Biên độ dao động Không đổi theo thời gian Giảm dần theo thời gian đến 0 Không đổi (phụ thuộc $F_0$, ma sát và $|f - f_0|$)
Cơ năng của hệ Bảo toàn (không đổi) Giảm dần (chuyển thành nhiệt năng) Được cung cấp liên tục từ ngoại lực
Hiện tượng cộng hưởng Không xảy ra Không xảy ra Xảy ra khi $f_F = f_0$ ($A$ đạt cực đại)
Ví dụ thực tế Con lắc trong chân không không ma sát Bộ giảm xóc xe máy, ô tô Thân xe rung do động cơ, rung lắc cầu treo

V. Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm & Phương Pháp Giải Nhanh

DẠNG 1: Bài toán phần trăm biên độ và cơ năng tiêu hao trong dao động tắt dần

• Gọi $A_0$ và $W_0 = \frac{1}{2}kA_0^2$ là biên độ và cơ năng ban đầu.
• Sau một chu kì (hoặc sau thời gian $t$), biên độ giảm đi $p\%$ $\implies$ Biên độ còn lại là $A = (1 - p\%)A_0$.
• Cơ năng còn lại của vật là:

$$W = \frac{1}{2}kA^2 = \frac{1}{2}k \left[(1 - p\%)A_0\right]^2 = (1 - p\%)^2 W_0$$

• Phần trăm cơ năng bị tiêu tán (chuyển hóa thành nhiệt lượng) là:

$$\Delta W \% = \frac{W_0 - W}{W_0} \times 100\% = \left[1 - (1 - p\%)^2\right] \times 100\%$$
Ví dụ 1 (Tính phần trăm cơ năng bị mất sau một chu kì)

Một con lắc đơn dao động tắt dần chậm trong không khí. Sau mỗi chu kì dao động toàn phần, biên độ của con lắc giảm đi $3\%$. Tính phần trăm cơ năng bị tiêu hao sau chu kì đầu tiên.

Hướng dẫn giải:

• Sau một chu kì, biên độ của con lắc còn lại là:
$$A_1 = (1 - 0,03)A_0 = 0,97A_0$$ • Cơ năng còn lại sau chu kì thứ nhất:
$$W_1 = \frac{1}{2} m \omega^2 A_1^2 = \frac{1}{2} m \omega^2 (0,97A_0)^2 = (0,97)^2 W_0 = 0,9409 W_0$$ • Phần trăm cơ năng bị tiêu hao thành nhiệt lượng là:
$$\Delta W \% = \frac{W_0 - W_1}{W_0} \times 100\% = (1 - 0,9409) \times 100\% = 5,91\%$$ Đáp số: $5,91\%$.

DẠNG 2: Bài toán điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ học

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi chu kì của tác nhân cưỡng bức tuần hoàn bằng chu kì dao động riêng của hệ ($T = T_0$) hoặc tần số $f = f_0$.

Ví dụ 2 (Bài toán xách nước đi bộ trên đường)

Một người xách một xô nước đi bộ trên đường với bước đi dài $s = 50\,\text{cm}$. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là $T_0 = 1\,\text{s}$. Người đó đi với tốc độ $v$ bằng bao nhiêu thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất (dễ tràn ra ngoài nhất)?

Hướng dẫn giải:

• Mỗi bước chân người đi sẽ gây ra một xung lực kích động tuần hoàn lên xô nước với chu kì bằng thời gian thực hiện một bước đi: $T = \frac{s}{v}$.
• Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tức chu kì bước chân bằng chu kì riêng của nước:
$$T = T_0 \iff \frac{s}{v} = T_0 \implies v = \frac{s}{T_0}$$ • Thay số: $s = 50\,\text{cm} = 0,5\,\text{m}$, $T_0 = 1\,\text{s}$:
$$v = \frac{0,5\,\text{m}}{1\,\text{s}} = 0,5\,\text{m/s} = 1,8\,\text{km/h}$$ Đáp số: $v = 0,5\,\text{m/s}$.

Ví dụ 3 (Bài toán đoàn tàu hỏa chạy qua khe nối đường ray)

Một đoàn tàu hỏa chạy đều trên đường ray thẳng gồm các thanh ray dài $L = 12,5\,\text{m}$ nối tiếp nhau. Tại mỗi chỗ nối có một khe hở nhỏ. Khung xe của toa tàu gắn trên hệ lò xo giảm xóc có chu kì dao động riêng $T_0 = 1,25\,\text{s}$. Hỏi đoàn tàu chạy với tốc độ bằng bao nhiêu thì toa tàu bị rung lắc mạnh nhất?

Hướng dẫn giải:

• Mỗi lần bánh xe đi qua chỗ nối giữa hai thanh ray, bánh xe nhận một lực kích thích từ gờ ray. Thời gian giữa 2 lần va chạm liên tiếp là chu kì của ngoại lực cưỡng bức:
$$T = \frac{L}{v}$$ • Toa tàu bị rung lắc dữ dội nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ ($T = T_0$):
$$\frac{L}{v} = T_0 \implies v = \frac{L}{T_0} = \frac{12,5\,\text{m}}{1,25\,\text{s}} = 10\,\text{m/s} = 36\,\text{km/h}$$ Đáp số: $v = 10\,\text{m/s}$ (tương ứng $36\,\text{km/h}$).

DẠNG 3: Khai thác đồ thị đường cong cộng hưởng & So sánh biên độ

Phương pháp so sánh biên độ dao động cưỡng bức:

Cho hệ có tần số riêng $f_0$. Khi tác dụng ngoại lực có tần số $f_1$ cho biên độ $A_1$, tần số $f_2$ cho biên độ $A_2$:

• Tính độ chênh lệch: $\Delta f_1 = |f_1 - f_0|$ và $\Delta f_2 = |f_2 - f_0|$.

• Nếu $\Delta f_1 < \Delta f_2 \implies A_1 > A_2$ (tần số nào gần $f_0$ hơn thì biên độ lớn hơn).

• Nếu $\Delta f_1 = \Delta f_2 \implies A_1 = A_2$ (hai tần số cách đều $f_0$ thì biên độ bằng nhau).

Ví dụ 4 (Khai thác đồ thị đường cong cộng hưởng)

Đồ thị bên dưới mô tả sự phụ thuộc của biên độ dao động cưỡng bức $A$ vào tần số $f$ của ngoại lực tác dụng lên một con lắc lò xo:

f (Hz) A (cm) O 4 8 2 6

Dựa vào đồ thị, hãy:
a) Xác định tần số dao động riêng $f_0$ và biên độ cực đại $A_{\text{max}}$ của con lắc.
b) So sánh độ lớn của biên độ dao động khi tần số ngoại lực lần lượt là $f_1 = 2\,\text{Hz}$ và $f_2 = 5\,\text{Hz}$.

Hướng dẫn giải:

a) Đọc tần số riêng và biên độ cực đại:
• Đỉnh của đường cong cộng hưởng cho biết tần số dao động riêng: $f_0 = 4\,\text{Hz}$.
• Giá trị biên độ cực đại tại đỉnh: $A_{\text{max}} = 8\,\text{cm}$.

b) So sánh biên độ tại $f_1 = 2\,\text{Hz}$ và $f_2 = 5\,\text{Hz}$:
• Độ lệch tần số tại $f_1$: $\Delta f_1 = |f_1 - f_0| = |2 - 4| = 2\,\text{Hz}$.
• Độ lệch tần số tại $f_2$: $\Delta f_2 = |f_2 - f_0| = |5 - 4| = 1\,\text{Hz}$.
• Vì $\Delta f_2 < \Delta f_1$ ($f_2 = 5\,\text{Hz}$ gần $f_0 = 4\,\text{Hz}$ hơn so với $f_1 = 2\,\text{Hz}$) nên biên độ khi $f = 5\,\text{Hz}$ lớn hơn biên độ khi $f = 2\,\text{Hz}$ ($A_2 > A_1$).

TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM BÀI 6

1. Dao động tắt dần: Có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian do ma sát chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng. Ma sát càng lớn tắt dần càng nhanh.

2. Dao động cưỡng bức: Chịu tác dụng ngoại lực tuần hoàn $F = F_0\cos(\omega t)$. Tần số ổn định $f = f_F$. Biên độ phụ thuộc $F_0$, lực cản và $|f - f_0|$.

3. Hiện tượng cộng hưởng: Biên độ cưỡng bức đạt cực đại khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng ($f = f_0$). Lực cản càng nhỏ thì cộng hưởng càng nhọn.

4. Ứng dụng: Giảm xóc xe máy, tay co thủy lực (tắt dần); hộp đàn guitar, lò vi sóng, mạch thu sóng radio (cộng hưởng).