V Vatli102.com
VẬT LÍ 11 — CHƯƠNG 1: DAO ĐỘNG

BÀI 4: BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Chuẩn kiến thức & kỹ năng Chương trình GDPT 2018

Mục tiêu bài học: Hệ thống hóa toàn bộ các công thức động học cốt lõi của dao động điều hòa; rèn luyện kỹ năng đọc đồ thị $(x-t)$, $(v-t)$, $(a-t)$; nắm vững phương pháp giải và kỹ thuật xử lý nhanh 5 dạng bài tập trọng tâm bám sát định dạng đề thi mới.

I. TỔNG HỢP KIẾN THỨC CỐT LÕI CẦN NHỚ

1. Hệ thống phương trình động học

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục tọa độ $Ox$ quanh vị trí cân bằng $O$ được mô tả bởi:

Quan hệ về pha

• Vận tốc sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với li độ.

• Gia tốc sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với vận tốc.

• Gia tốc ngược pha ($\pi$) so với li độ.

Các hệ thức độc lập thời gian

• Giữa $x$ và $v$: $A^2 = x^2 + \frac{v^2}{\omega^2} \implies |v| = \omega \sqrt{A^2 - x^2}$

• Giữa $v$ và $a$: $\frac{v^2}{v_{\text{max}}^2} + \frac{a^2}{a_{\text{max}}^2} = 1 \iff \frac{v^2}{\omega^2} + \frac{a^2}{\omega^4} = A^2$

• Trực tiếp: $a = -\omega^2 x$

Bảng tổng kết trạng thái tại các vị trí đặc biệt

Đại lượng Vị trí cân bằng ($x = 0$) Biên dương ($x = +A$) Biên âm ($x = -A$)
Li độ ($x$) $x = 0$ $x_{\text{max}} = +A$ $x_{\text{min}} = -A$
Vận tốc ($v$) $v = \pm \omega A$ (tốc độ cực đại: $v_{\text{max}} = \omega A$) $v = 0$ $v = 0$
Gia tốc ($a$) $a = 0$ $a_{\text{min}} = -\omega^2 A$ (độ lớn cực đại) $a_{\text{max}} = +\omega^2 A$ (độ lớn cực đại)
Tính chất chuyển động Vật đổi chiều chuyển động tại 2 biên; $\vec{a}$ luôn hướng về VTCB $O$. Đi từ VTCB ra Biên: chuyển động chậm dần ($\vec{v} \cdot \vec{a} < 0$).
Đi từ Biên về VTCB: chuyển động nhanh dần ($\vec{v} \cdot \vec{a} > 0$).

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP TRỌNG TÂM & VÍ DỤ MINH HỌA

DẠNG 1 Xác định các đại lượng đặc trưng từ phương trình dao động

Phương pháp giải:

1. Đưa phương trình về dạng chuẩn: $x = A \cos(\omega t + \varphi)$ với $A > 0, \omega > 0$.

2. Đối chiếu trực tiếp để xác định: Biên độ $A$, tần số góc $\omega$, pha ban đầu $\varphi$.

3. Suy ra chu kì $T = \frac{2\pi}{\omega}$, tần số $f = \frac{1}{T} = \frac{\omega}{2\pi}$.

4. Pha dao động tại thời điểm $t$ là $(\omega t + \varphi)$; li độ tại thời điểm $t$ là $x(t)$.

Ví dụ 1.1 (Cơ bản)

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình: $x = 5 \cos\left(4\pi t - \frac{\pi}{3}\right)\,\text{cm}$ ($t$ tính bằng giây).

Yêu cầu: Xác định biên độ, tần số góc, chu kì, tần số, pha ban đầu và li độ của chất điểm tại thời điểm $t = 0,25\,\text{s}$.

Lời giải chi tiết:

Đối chiếu với phương trình tổng quát $x = A \cos(\omega t + \varphi)$, ta có:

• Biên độ: $A = 5\,\text{cm}$.

• Tần số góc: $\omega = 4\pi\,\text{rad/s}$.

• Pha ban đầu: $\varphi = -\frac{\pi}{3}\,\text{rad}$.

• Chu kì: $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{4\pi} = 0,5\,\text{s}$.

• Tần số: $f = \frac{1}{T} = \frac{1}{0,5} = 2\,\text{Hz}$.

• Tại thời điểm $t = 0,25\,\text{s}$:

Pha dao động: $\Phi = 4\pi \cdot 0,25 - \frac{\pi}{3} = \pi - \frac{\pi}{3} = \frac{2\pi}{3}\,\text{rad}$.

Li độ: $x = 5 \cos\left(\frac{2\pi}{3}\right) = 5 \cdot \left(-\frac{1}{2}\right) = -2,5\,\text{cm}$.

Ví dụ 1.2 (Biến đổi về hàm cos chuẩn)

Một vật dao động điều hòa theo phương trình: $x = -4 \sin\left(2\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\,\text{cm}$. Hãy đưa phương trình về dạng chuẩn và xác định pha ban đầu $\varphi$.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng công thức chuyển đổi từ $-\sin(\alpha)$ sang $\cos(\alpha + \frac{\pi}{2})$:

$$x = -4 \sin\left(2\pi t + \frac{\pi}{6}\right) = 4 \cos\left(2\pi t + \frac{\pi}{6} + \frac{\pi}{2}\right) = 4 \cos\left(2\pi t + \frac{2\pi}{3}\right)\,\text{cm}.$$

• Biên độ: $A = 4\,\text{cm}$.

• Pha ban đầu chuẩn: $\varphi = +\frac{2\pi}{3}\,\text{rad}$.

DẠNG 2 Khai thác và đọc đồ thị dao động điều hòa

Phương pháp đọc đồ thị li độ – thời gian $(x - t)$:

1. Đọc Biên độ $A$: Giá trị cực đại trên trục $Ox$ (độ cao đỉnh sóng).

2. Đọc Chu kì $T$:

• Khoảng thời gian giữa hai đỉnh sóng liên tiếp (hoặc hai đáy liên tiếp) là $\Delta t = T$.

• Khoảng thời gian giữa một đỉnh sóng và một đáy sóng liên tiếp là $\Delta t = \frac{T}{2}$.

• Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng là $\Delta t = \frac{T}{2}$.

3. Xác định Pha ban đầu $\varphi$:

• Tại $t = 0$, đọc li độ $x_0 \implies \cos\varphi = \frac{x_0}{A}$.

• Nếu đồ thị đang đi lên (vật chuyển động theo chiều dương, $v > 0$) $\implies \varphi < 0$.

• Nếu đồ thị đang đi xuống (vật chuyển động theo chiều âm, $v < 0$) $\implies \varphi > 0$.

Ví dụ 2.1 (Lập phương trình từ đồ thị)

Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ – thời gian như hình vẽ. Viết phương trình dao động điều hòa.

x (cm) t (s) +6 +3 O -6 1/6 7/6 Biên độ: A = 6 cm
Lời giải chi tiết:

1. Xác định Biên độ $A$: Đọc đỉnh cao nhất của đồ thị trên trục $Ox \implies A = 6\,\text{cm}$.

2. Xác định Pha ban đầu $\varphi$:

Tại $t = 0$: $x_0 = 3\,\text{cm} = \frac{A}{2}$ và đồ thị đang đi lên theo chiều dương ($v > 0$).

$\cos\varphi = \frac{x_0}{A} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \implies \varphi = \pm \frac{\pi}{3}$.

Vì $v > 0 \implies \varphi = -\frac{\pi}{3}\,\text{rad}$.

3. Xác định Chu kì $T$ và Tần số góc $\omega$:

Thời gian ngắn nhất vật đi từ $x = +\frac{A}{2}$ ra biên dương $x = +A$ tương ứng với góc quét $\Delta \alpha = \frac{\pi}{3}\,\text{rad}$ trên vòng tròn lượng giác (thời gian $\Delta t = \frac{T}{6}$).

Từ đồ thị: $\frac{T}{6} = \frac{1}{6}\,\text{s} \implies T = 1\,\text{s} \implies \omega = \frac{2\pi}{T} = 2\pi\,\text{rad/s}$.

4. Phương trình dao động của vật: $$x = 6 \cos\left(2\pi t - \frac{\pi}{3}\right)\,\text{cm}.$$

DẠNG 3 Mối liên hệ động học giữa Li độ, Vận tốc và Gia tốc

Phương pháp giải:

1. Áp dụng hệ thức độc lập: $A^2 = x^2 + \frac{v^2}{\omega^2} \implies v = \pm \omega \sqrt{A^2 - x^2}$.

2. Mối liên hệ gia tốc và li độ: $a = -\omega^2 x \implies |a| = \omega^2 |x|$.

3. Khi biết hai cặp giá trị $(x_1, v_1)$ và $(x_2, v_2)$ tại hai thời điểm: $$\omega = \sqrt{\frac{v_1^2 - v_2^2}{x_2^2 - x_1^2}} \quad \text{và} \quad A = \sqrt{x_1^2 + \frac{v_1^2}{\omega^2}}$$

Ví dụ 3.1

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ $A = 10\,\text{cm}$ và tần số góc $\omega = 10\,\text{rad/s}$.

a) Tính tốc độ của con lắc khi nó đi qua vị trí có li độ $x = 6\,\text{cm}$.

b) Tính độ lớn gia tốc của con lắc tại vị trí có li độ $x = -8\,\text{cm}$.

Lời giải chi tiết:

a) Tốc độ tại li độ $x = 6\,\text{cm}$:

$$|v| = \omega \sqrt{A^2 - x^2} = 10 \cdot \sqrt{10^2 - 6^2} = 10 \cdot \sqrt{64} = 80\,\text{cm/s}.$$

b) Độ lớn gia tốc tại li độ $x = -8\,\text{cm}$:

$$|a| = \omega^2 |x| = 10^2 \cdot |-8| = 100 \cdot 8 = 800\,\text{cm/s}^2 = 8\,\text{m/s}^2.$$

DẠNG 4 Xác định độ lệch pha giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì

Phương pháp giải:

1. Độ lệch pha: $\Delta \varphi = \varphi_2 - \varphi_1$.

• Nếu $\Delta \varphi > 0 \implies$ dao động 2 sớm pha hơn dao động 1 một góc $\Delta \varphi$.

• Nếu $\Delta \varphi < 0 \implies$ dao động 2 trễ pha hơn dao động 1 một góc $|\Delta \varphi|$.

2. Trên đồ thị hai dao động cùng chu kì $T$: xác định khoảng thời gian lệch nhau $\Delta t$ giữa hai đỉnh sóng tương ứng:

$$\Delta \varphi = \omega \Delta t = \frac{2\pi}{T} \cdot \Delta t.$$

Ví dụ 4.1

Hai vật dao động điều hòa cùng chu kì $T = 2\,\text{s}$ trên hai trục tọa độ song song. Quan sát đồ thị li độ – thời gian thấy đỉnh sóng của vật 1 luôn xuất hiện sớm hơn đỉnh sóng tương ứng của vật 2 một khoảng thời gian $\Delta t = 0,25\,\text{s}$. Xác định độ lệch pha giữa hai dao động và cho biết dao động nào sớm pha hơn.

x (cm) t (s) O +A₁ -A₁ Δt = 0,25 s Chu kì T = 2 s Vật 1 (x₁) Vật 2 (x₂)
Lời giải chi tiết:

Độ lệch pha giữa hai dao động là:

$$\Delta \varphi = \frac{2\pi}{T} \cdot \Delta t = \frac{2\pi}{2} \cdot 0,25 = \frac{\pi}{4}\,\text{rad}.$$

Vì đỉnh sóng của vật 1 xuất hiện trước đỉnh sóng tương ứng của vật 2, nên dao động 1 sớm pha hơn dao động 2 một góc $\frac{\pi}{4}\,\text{rad}$ (hoặc dao động 2 trễ pha hơn dao động 1 một góc $\frac{\pi}{4}\,\text{rad}$).

DẠNG 5 Tính thời gian và quãng đường trong dao động điều hòa

Phương pháp giải:

1. Thời gian ngắn nhất giữa hai vị trí đặc biệt:

• Từ $x = 0$ đến $x = \pm \frac{A}{2}$: $\Delta t = \frac{T}{12}$.

• Từ $x = 0$ đến $x = \pm \frac{A\sqrt{2}}{2}$: $\Delta t = \frac{T}{8}$.

• Từ $x = 0$ đến $x = \pm \frac{A\sqrt{3}}{2}$: $\Delta t = \frac{T}{6}$.

• Từ $x = 0$ đến $x = \pm A$: $\Delta t = \frac{T}{4}$.

2. Quãng đường:

• Trong 1 chu kì $T$, vật luôn đi được quãng đường $S = 4A$.

• Trong nửa chu kì $\frac{T}{2}$, vật luôn đi được quãng đường $S = 2A$ (bất kể vị trí xuất phát).

Ví dụ 5.1

Một vật dao động điều hòa với biên độ $A = 6\,\text{cm}$ và chu kì $T = 1,2\,\text{s}$. Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian $\Delta t = 3,0\,\text{s}$ kể từ thời điểm ban đầu.

Lời giải chi tiết:

Phân tích khoảng thời gian $\Delta t$ theo chu kì $T$:

$$\Delta t = 3,0\,\text{s} = 2 \cdot 1,2\,\text{s} + 0,6\,\text{s} = 2T + \frac{T}{2}.$$

• Trong thời gian $2T$, quãng đường đi được là: $S_1 = 2 \cdot (4A) = 8A = 8 \cdot 6 = 48\,\text{cm}$.

• Trong thời gian $\frac{T}{2}$, quãng đường đi được là: $S_2 = 2A = 2 \cdot 6 = 12\,\text{cm}$.

Tổng quãng đường vật đi được là: $$S = S_1 + S_2 = 48 + 12 = 60\,\text{cm}.$$