Vatli102.com

Bài 11: Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng

Trong thực tế, trạng thái của một lượng khí thường biến đổi đồng thời cả ba thông số: áp suất ($p$), thể tích ($V$) và nhiệt độ tuyệt đối ($T$). Phương trình biểu diễn mối liên hệ giữa ba thông số trạng thái đó được gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

NỘI DUNG BÀI HỌC

1. Thí Nghiệm Quả Bóng Bàn

Tiến hành thí nghiệm: Quan sát một quả bóng bàn bị bẹp khi thả vào một cốc nước nóng.

Quả bóng bàn bị bẹp vatli102.com

Hình 11.1a: Trạng thái 1 – Quả bóng bàn bị bẹp ở nhiệt độ phòng $(p_1, V_1, T_1)$.

Quả bóng bàn trong cốc nước nóng phồng tròn lại vatli102.com

Hình 11.1b: Trạng thái 2 – Quả bóng bàn trong cốc nước nóng phồng tròn lại $(p_2, V_2, T_2)$.

Giải thích hiện tượng:

Khi thả quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, lượng khí giam trong quả bóng nhận nhiệt lượng làm nhiệt độ $T$ tăng từ $T_1$ lên $T_2$. Nhiệt độ tăng khiến vận tốc chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng, làm tăng lực va chạm lên vỏ quả bóng. Áp suất $p$ và thể tích $V$ của khối khí gia tăng, đẩy vỏ bóng phồng tròn trở lại hình dạng ban đầu.

2. Phương Trình Trạng Thái Của Một Lượng Khí Xác Định

Xét một lượng khí lí tưởng xác định có khối lượng $m$ không đổi chuyển từ Trạng thái 1 $(p_1, V_1, T_1)$ sang Trạng thái 2 $(p_2, V_2, T_2)$.

Để tìm mối liên hệ giữa các thông số trạng thái, ta thực hiện hai bước biến đổi thông qua một Trạng thái trung gian $1'$ $(p', V_2, T_1)$:

Bước 1

Biến đổi đẳng nhiệt từ Trạng thái 1 $(p_1, V_1, T_1)$ sang Trạng thái trung gian $1'$ $(p', V_2, T_1)$. Theo định luật Boyle:

$$p_1 \cdot V_1 = p' \cdot V_2 \quad \Rightarrow \quad p' = p_1 \cdot \frac{V_1}{V_2} \qquad (11.1)$$
Bước 2

Biến đổi đẳng tích từ Trạng thái trung gian $1'$ $(p', V_2, T_1)$ sang Trạng thái 2 $(p_2, V_2, T_2)$. Theo định luật về quá trình đẳng tích:

$$\frac{p'}{T_1} = \frac{p_2}{T_2} \quad \Rightarrow \quad p' = p_2 \cdot \frac{T_1}{T_2} \qquad (11.2)$$
Đồ thị biến đổi trạng thái trên hệ tọa độ (p, V)

Hình 11.2: Đồ thị biểu diễn hai bước biến đổi từ Trạng thái 1 sang Trạng thái 2 trên hệ tọa độ $(p, V)$.

PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

Từ hai biểu thức (11.1) và (11.2), ta có:

$$p_1 \cdot \frac{V_1}{V_2} = p_2 \cdot \frac{T_1}{T_2} \quad \Rightarrow \quad \frac{p_1 \cdot V_1}{T_1} = \frac{p_2 \cdot V_2}{T_2}$$
$$\frac{p \cdot V}{T} = \text{const}$$

Phát biểu định luật: Đối với một lượng khí xác định, tích của áp suất $p$ và thể tích $V$ chia cho nhiệt độ tuyệt đối $T$ là một đại lượng không đổi.

3. Phương Trình Clapeyron

Đối với $n$ mol khí lí tưởng (khối lượng $m$, khối lượng mol $M$), mối liên hệ giữa ba thông số trạng thái tại một trạng thái xác định được biểu diễn qua phương trình Clapeyron:

PHƯƠNG TRÌNH CLAPEYRON (MENDELEEV - CLAPEYRON)
$$p \cdot V = n \cdot R \cdot T = \frac{m}{M} \cdot R \cdot T$$

Trong đó $R \approx 8,31\text{ J/(mol}\cdot\text{K)}$ là hằng số khí lí tưởng.

4. Liên Hệ Giữa Áp Suất Và Nhiệt Độ Tuyệt Đối Trong Quá Trình Đẳng Tích

Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thể tích được giữ không đổi ($V = \text{const}$).

Liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng tích

Khi $V_1 = V_2$, từ phương trình trạng thái suy ra: $$\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2} \quad \Rightarrow \quad \frac{p}{T} = \text{const}$$ Đối với một lượng khí xác định ở thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Đường đẳng tích

- Trong hệ tọa độ $(p, T)$: Đường đẳng tích kéo dài đi qua gốc tọa độ. - Trong hệ tọa độ $(p, V)$: Đường đẳng tích song song với trục áp suất $p$, gần trục hoành $V$ biểu diễn nét đứt.

Đồ thị đường đẳng tích trong hệ (p, T) và hệ (p, V)

Hình 11.3: Đồ thị biểu diễn đường đẳng tích trong hệ tọa độ $(p, T)$ và hệ tọa độ $(p, V)$.

5. Ứng Dụng Thực Tế

a) Khinh khí cầu

Khi đun nóng không khí bên trong khinh khí cầu, nhiệt độ $T$ tăng làm khối lượng riêng của khí nóng được tính bởi:

$$\rho_{\text{nóng}} = \frac{p \cdot M}{R \cdot T}$$

Do nhiệt độ $T$ tăng, khối lượng riêng $\rho_{\text{nóng}}$ giảm nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí lạnh bên ngoài. Lực đẩy Archimedes $F_A = \rho_{\text{ngoài}} \cdot V \cdot g$ vượt quá tổng trọng lượng $P$, tạo ra lực nâng $F_{\text{nâng}} = F_A - P > 0$ đẩy khinh khí cầu cất cánh bay lên cao.

Khinh khí cầu đun nóng không khí bay lên cao
Hình 11.4: Nguyên lý hoạt động của khinh khí cầu dựa vào sự giảm khối lượng riêng khi đun nóng khí.

b) Bóng thám không

Bóng thám không được bơm một lượng khí xác định ở mặt đất $(p_1, V_1, T_1)$. Khi bay lên các tầng khí quyển cao, áp suất $p_2$ và nhiệt độ $T_2$ giảm mạnh. Theo phương trình trạng thái:

$$V_2 = V_1 \cdot \frac{p_1}{p_2} \cdot \frac{T_2}{T_1}$$

Do áp suất khí quyển $p_2$ ở trên cao giảm rất nhiều so với mặt đất, thể tích $V_2$ của quả bóng dãn nở gấp hàng chục lần đến khi đạt độ cao đo đạc khí tượng cần thiết.

Bóng thám không khí tượng dãn nở trên tầng khí quyển cao
Hình 11.5: Bóng thám không dãn nở thể tích khi bay lên tầng khí quyển cao có áp suất giảm.

c) Túi khí an toàn ô tô

Khi xảy ra va chạm mạnh, cảm biến kích hoạt phản ứng hóa học tạo ra lượng khí lớn trong thời gian cực ngắn. Lượng khí dãn nở nhanh làm thể tích $V$ và áp suất $p$ tăng vọt, bơm căng túi khí tạo thành đệm hơi giảm chấn thương nguy hiểm cho hành khách.

Túi khí an toàn trên vô lăng ô tô dãn nở nhanh khi va chạm
Hình 11.6: Túi khí ô tô phồng căng từ vô lăng để bảo vệ người lái khi xảy ra va chạm.

d) Cách sử dụng bình oxygen trong y tế

Khí oxygen y tế được nén dưới áp suất rất cao ($p_1 \approx 150 - 200\text{ bar}$) trong bình thép có thể tích $V_1$ cố định. Khi sử dụng, khí oxygen đi qua van giảm áp xả ra áp suất khí quyển $p_2 = 1\text{ bar}$, thể tích khí $V_2 = V_1 \cdot \frac{p_1}{p_2}$ dãn nở gấp hàng trăm lần thể tích vỏ bình, giúp cung cấp dung tích khí thở liên tục cho bệnh nhân.

Bình oxygen y tế nén áp suất cao sử dụng cho bệnh nhân
Hình 11.7: Bình nén khí oxygen y tế trang bị bộ van giảm áp để xả khí thở dãn nở an toàn.
GHI NHỚ BÀI HỌC

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: $\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}$ hay $\frac{p \cdot V}{T} = \text{const}$ (áp dụng cho một lượng khí xác định).

Phương trình Clapeyron: $p \cdot V = n \cdot R \cdot T = \frac{m}{M} \cdot R \cdot T$ với $R \approx 8,31\text{ J/(mol}\cdot\text{K)}$.

Quá trình đẳng tích: Khi $V = \text{const}$, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: $\frac{p}{T} = \text{const}$.

Ứng dụng: Khinh khí cầu, bóng thám không, túi khí ô tô, bình oxygen y tế.

Video Bài Giảng Chi Tiết Bài 11 (YouTube)

🔗 Mở xem trực tiếp trên YouTube