Trắc nghiệm kiểm tra kiến thức chuẩn SGK Vật lí 10 (GDPT 2018)
Theo định nghĩa chuẩn SGK Vật lí 10, chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian được gọi là chuyển động biến đổi.
Gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian.
Đơn vị chuẩn của gia tốc trong hệ SI là mét trên giây bình phương ( $ \text{m/s}^2 $ ).
Gia tốc trung bình được xác định bằng tỉ số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó: $ a_{tb} = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \frac{v - v_0}{t - t_0} $.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần, vận tốc tăng dần theo thời gian nên vectơ gia tốc $ \vec{a} $ luôn cùng hướng với vectơ vận tốc $ \vec{v} $ ( $ \vec{a} \uparrow\uparrow \vec{v} $ ).
Trong chuyển động thẳng chậm dần, gia tốc và vận tốc luôn trái dấu nhau, do đó tích số $ a \cdot v < 0 $.
Hệ số góc (độ dốc) $ \tan\theta = \frac{\Delta v}{\Delta t} $ của đường đồ thị $ v - t $ chính là giá trị của gia tốc $ a $.
Vì $ v < 0 $ và $ a < 0 $ nên tích số $ a \cdot v = (-a) \cdot (-v) > 0 $. Theo quy tắc xét dấu, chất điểm đang chuyển động thẳng nhanh dần theo chiều âm của trục tọa độ.
Khi ô tô hãm phanh (chuyển động chậm dần), vectơ gia tốc có hướng ngược chiều với vectơ vận tốc chuyển động ( $ \vec{a} \uparrow\downarrow \vec{v} $ ).
| Ý kiến / Nhận định | Đúng | Sai |
|---|---|---|
| a) [NTVL] Gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian. | ||
| b) [NTVL] Đơn vị chuẩn của gia tốc trong hệ SI là mét trên giây ( $ \text{m/s} $ ). | ||
| c) [THTN] Trong chuyển động thẳng, vectơ gia tốc $ \vec{a} $ luôn cùng hướng với vectơ vận tốc $ \vec{v} $ trong mọi trường hợp. | ||
| d) [VDKT] Tại thời điểm vật có vận tốc tức thời bằng 0 ( $ v = 0 $ ), gia tốc của vật tại thời điểm đó không nhất thiết phải bằng 0. |
• a) Đúng: Định nghĩa chuẩn SGK Vật lí 10.
• b) Sai: Đơn vị chuẩn của gia tốc là $ \text{m/s}^2 $, còn $ \text{m/s} $ là đơn vị của vận tốc.
• c) Sai: Vectơ gia tốc chỉ cùng hướng với vectơ vận tốc khi nhanh dần, và ngược hướng khi chậm dần.
• d) Đúng: Khi $ v = 0 $, gia tốc vẫn có thể khác 0 (Ví dụ khi vật bắt đầu khởi hành hoặc tại đỉnh quỹ đạo ném thẳng đứng $ g \neq 0 $).
| Ý kiến / Nhận định | Đúng | Sai |
|---|---|---|
| a) [NTVL] Trong giai đoạn từ $ 0 $ đến $ 4\text{ s} $ (đoạn $ AB $), chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần theo chiều dương. | ||
| b) [THTN] Trong giai đoạn từ $ 4 $ đến $ 8\text{ s} $ (đoạn $ BC $), gia tốc của chất điểm bằng 0 vì vận tốc không đổi theo thời gian. | ||
| c) [THTN] Độ lớn gia tốc của chất điểm trong giai đoạn từ $ 0 $ đến $ 4\text{ s} $ lớn hơn độ lớn gia tốc của chất điểm trong giai đoạn từ $ 8 $ đến $ 10\text{ s} $. | ||
| d) [VDKT] Trong giai đoạn từ $ 8 $ đến $ 10\text{ s} $ (đoạn $ CD $), vectơ gia tốc $ \vec{a} $ ngược hướng với vectơ vận tốc $ \vec{v} $. |
• a) Đúng: Vận tốc tăng đều từ $ 0 $ lên $ 8\text{ m/s} > 0 $ nên chất điểm chuyển động nhanh dần theo chiều dương.
• b) Đúng: Vận tốc không đổi $ v = 8\text{ m/s} \Rightarrow a = 0 $.
• c) Sai: Gia tốc đoạn 1 là $ a_1 = \frac{8 - 0}{4 - 0} = 2\text{ m/s}^2 $. Gia tốc đoạn 3 là $ |a_3| = \left|\frac{0 - 8}{10 - 8}\right| = 4\text{ m/s}^2 $. Do đó $ |a_1| < |a_3| $.
• d) Đúng: Trong đoạn 3 xe chuyển động chậm dần ( $ v > 0, a_3 = -4\text{ m/s}^2 < 0 $ ) nên $ \vec{a} \uparrow\downarrow \vec{v} $.
Gia tốc của ô tô: $ a = \frac{v - v_0}{\Delta t} = \frac{25 - 10}{5} = \frac{15}{5} = \mathbf{3\text{ m/s}^2} $. Đáp số: 3.
Giá trị đại số của gia tốc: $ a = \frac{v - v_0}{\Delta t} = \frac{4 - 20}{8} = \frac{-16}{8} = \mathbf{-2\text{ m/s}^2} $. Đáp số: -2.
Khi xe dừng lại $ v = 0 $, gia tốc $ a = -1,5\text{ m/s}^2 $.
Áp dụng công thức: $ v = v_0 + a \cdot t \implies 0 = 12 - 1,5 \cdot t \implies t = \frac{12}{1,5} = \mathbf{8\text{ s}} $. Đáp số: 8.